Công văn số 166/2001/KHXX ngày 14/12/2001 TANDTC Hướng dẫn cách tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Ảnh bìa Công văn số 166/2001/KHXX ngày 14/12/2001 TANDTC Hướng dẫn cách tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Công văn
CÒN HIỆU LỰC
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
Số hiệu: Công văn 166/2001/KHXX • Ban hành: 14/12/2001
Người ký: Phó Chánh án Đặng Quang Phương
Có hiệu lực: 14/12/2001 • Tình trạng: Còn hiệu lực
Mã tài liệu: vb-01117 • 04 trang • Định dạng: PDF/A, Word
Phí tải: Tải về miễn phí

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

——–

Số: 166/2001/KHXX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————–

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2001

 

Có hiệu lực: 14/12/2001

Tình trạng: Còn hiệu lực

CÔNG VĂN

CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 166/2001/KHXX NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC TÍNH THỜI HẠN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ

Kính gửi:

– Các Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;

– Các đồng chí Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

Trong thời gian qua Toà án nhân dân tối cao nhận được công văn của một số Toà án nhân dân địa phương đề nghị hướng dẫn việc tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định về hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính theo thủ tục phúc thẩm và kháng nghị các bản án, quyết định đó đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm. Sau khi trao đổi ý kiến và có sự thống nhất của Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Công văn số 3263/KSXXHS ngày 11 tháng 12 năm 2001, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

Theo quy định của các văn bản pháp luật tố tụng (Bộ luật Tố tụng hình sự, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, Pháp lệnh giải quyết các tranh chấp lao động và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính) thì:

– Thời hạn kháng cáo đối với các bản án, quyết định hình sự, dân sự, kinh tế, lao động và hành chính theo thủ tục phúc thẩm là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án tuyên án hoặc ra quyết định; nếu bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo này tính từ ngày bản sao bản án, quyết định được giao cho họ, thân nhân của họ hoặc được niêm yết công khai.

– Thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là 30 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định; nếu Kiểm sát viên không tham gia phiên toà (đối với vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính) thì thời hạn kháng nghị này được tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyết định của Toà án.

– Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về hình sự, dân sự, lao động, kinh tế, hành chính là 06 tháng, kể từ ngày các bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật.

Do trong các văn bản pháp luật tố tụng không quy định cụ thể việc xác định thời điểm bắt đầu thời hạn kháng cáo, kháng nghị và thời điểm kết thúc thời hạn đó; cho nên việc tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị trong thời gian qua chưa được thống nhất. Để bảo đảm thống nhất việc tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị, từ nay trở đi việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị và thời điểm kết thúc thời hạn đó được thực hiện theo quy định tại Điều 161Điều 162 Bộ luật Dân sự; cụ thể là:

1. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo, kháng nghị là ngày tiếp theo của ngày được xác định. Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ngày được xác định như sau:

a. Ngày được xác định là ngày Toà án tuyên án hoặc ra quyết định trong trường hợp bị cáo, đương sự có mặt tại phiên toà sơ thẩm, Kiểm sát viên có tham gia phiên toà sơ thẩm.

Ví dụ: Ngày 01/10/2001, Toà án xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có mặt bị cáo B và cùng ngày tuyên án đối với bị cáo B. Trong trường hợp này ngày được xác định là ngày 01/10/2001 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo 15 ngày (đối với bị cáo B) thời hạn kháng nghị 15 ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp), 30 ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) là ngày 02/10/2001.

b. Ngày được xác định là ngày bản sao bản án, quyết định được giao cho họ hoặc được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của họ trong trường hợp bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm.

Ví dụ: Ngày 04/10/2001, Toà án xét xử sơ thẩm vụ án dân sự vắng mặt đương sự A và cùng ngày tuyên án. Ngày 18/10/2001, Toà án mới giao bản sao bản án cho đương sự A hoặc niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã nơi đương sự A cư trú. Trong trường hợp này ngày được xác định là ngày 18/10/2001 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo 15 ngày (đối với đương sự A) là ngày 19/10/2001.

c. Ngày được xác định là ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án, quyết định của Toà án trong trường hợp kiểm sát viên không tham gia phiên toà sơ thẩm (đối với vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính).

Ví dụ: Ngày 04/9/2001, Toà án xét xử sơ thẩm vụ án kinh tế không có sự tham gia của Kiểm sát viên và cùng ngày tuyên án. Ngày 10/9/2001, Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản sao bản án của Toà án. Trong trường hợp này ngày được xác định là ngày 10/9/2001 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị 10 ngày (đối với Viện kiểm sát cùng cấp), 20 ngày (đối với Viện kiểm sát cấp trên) là ngày 11/9/2001.

d. Ngày được xác định là ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Ví dụ: Ngày 03/10/2001, Toà án xét xử phúc thẩm vụ án lao động và cùng ngày tuyên án. Trong trường hợp này ngày được xác định là ngày 03/10/2001 và thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 06 tháng (hoặc 1 năm nếu kháng nghị có lợi cho người lao động) là ngày 04/10/2001.

2. Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của các văn bản pháp luật tố tụng thì thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm tính theo ngày; thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm tính theo tháng (đối với bản án, quyết định kinh tế, lao động, hành chính) hoặc theo năm (đối với bản án, quyết định hình sự, dân sự hoặc lao động, nếu việc kháng nghị có lợi cho người lao động); Do đó, việc kết thúc các thời hạn nói trên phải căn cứ vào quy định tại Điều 162 Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, theo Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ” thì kể từ ngày 02/10/1999, chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 05 ngày, nghỉ ngày thứ bảy và chủ nhật hàng tuần, đối với cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. Do đó, khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày thứ bảy, ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào đúng 12 giờ đêm của ngày đó.

Ví dụ 1: Trong ví dụ tại điểm a mục 1 trên đây, thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày 02/10/2001. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 162 Bộ luật Dân sự thì thời hạn kháng cáo 15 ngày (đối với bị cáo B) kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 16/10/2001. Giả sử ngày 16/10/2001 đúng vào ngày chủ nhật thì theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 162 Bộ luật Dân sự thời hạn kháng cáo 15 ngày (đối với bị cáo B) kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 17/10/2001 (nếu không đúng vào ngày nghỉ lễ).

Ví dụ 2: Trong ví dụ nêu tại điểm b mục 1 trên đây thì thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày 19/10/2001. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 162 Bộ luật Dân sự thì thời hạn kháng cáo 15 ngày (đối với đương sự A) kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 02/11/2001. Giả sử ngày 02/11/2001 đúng vào ngày nghỉ lễ thì theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 162 Bộ luật Dân sự, quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ” thời hạn kháng cáo 15 ngày kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 03/11/2001 (nếu không đúng vào ngày thứ bảy, Chủ nhật); nếu ngày 03/11/2001 đúng vào ngày thứ bảy, thì thời hạn kháng cáo 15 ngày kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 05/11/2001.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc hoặc cần hướng dẫn bổ sung, đề nghị phản ánh kịp thời cho Toà án nhân dân tối cao để có giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

PHÓ CHÁNH ÁN

 

(Đã ký và đóng dấu)

 

Đặng Quang Phương

TẢI VỀ: Tải về toàn văn tài liệu này! Tải về hoàn toàn miễn phí.
Độ dài: 04 Trang • Định dạng: PDF/A, Word • Miễn phí tải về
VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Công văn số 163/TANDTC-PC ngày 10/09/2024 TANDTC Giải đáp một số vướng mắc trong công tác xét xử
Còn hiệu lực
Ban hành: 10/09/2024
• Có hiệu lực: 10/09/2024
• 14 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
Công văn số 4962/VKSTC-V14 ngày 15/11/2023 VKSNDTC Giải đáp khó khăn, vướng mắc, qua sơ kết 9 tháng năm 2023
Còn hiệu lực
Ban hành: 15/11/2023
• Có hiệu lực: 15/11/2023
• 18 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
Công văn số 1120/VKSTC-V14 ngày 28/03/2023 VKSNDTC Giải đáp khó khăn, vướng mắc của Viện kiểm sát các cấp từ năm 2020-2022
Còn hiệu lực
Ban hành: 28/03/2023
• Có hiệu lực: 28/03/2023
• 24 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/09/2019 TANDTC Thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử
Còn hiệu lực
Ban hành: 13/09/2019
• Có hiệu lực: 13/09/2019
• 30 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
Công văn số 91/TANDTC-PC ngày 28/04/2017 TANDTC Xử lý hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ trong nội địa
Còn hiệu lực
Ban hành: 28/04/2017
• Có hiệu lực: 28/04/2017
• 03 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
Công văn số 01/GĐ-TANDTC ngày 25/07/2016 TANDTC Giải đáp một số vấn đề về hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự
Còn hiệu lực
Ban hành: 25/07/2016
• Có hiệu lực: 25/07/2016
• 11 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Tài liệu miễn phí
MỤC LỤC BÀI VIẾT
Xem thêm các "Công văn" khác
» Xem toàn bộ văn bản trong danh mục: Công văn.
TOP 10 Văn bản pháp luật mới ban hành