Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện

Ảnh bìa Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện
TIỂU LUẬN
9.00 Điểm
Năm thực hiện: 2026 | Mã tài liệu: tl-01001
Số trang: 47 Trang | Định dạng: Word | Điểm số: 9.00 điểm
Phí tải: 149.000 ₫
TẢI VỀ NGAY

XEM TRƯỚC ẢNH BÌA VÀ MỤC LỤC

Ảnh bìa Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện
Mục lục: Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện - Bản xem trước trang 01Mục lục: Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện - Bản xem trước trang 02Mục lục: Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện - Bản xem trước trang 03Mục lục: Tiểu luận: Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam – Một số hạn chế, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện - Bản xem trước trang 04

MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT

MỤC LỤCTrang
PHẦN MỞ ĐẦU1
1. Tính cấp thiết của đề tài1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài3
4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài4
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài4
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài4
7. Bố cục đề tài5
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI BÀO CHỮA TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM5
1.1. Khái niệm và đặc điểm về chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự5
1.1.1. Khái niệm về chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự5
1.1.2. Đặc điểm của chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự9
1.1.2.1. Chỉ định người bào chữa chỉ xuất hiện duy nhất trong tố tụng hình sự10
1.1.2.2. Chỉ định người bào chữa không áp dụng cho tất cả các trường hợp người bị buộc tội10
1.1.2.3. Chi phí cử người bào chữa chỉ định hoàn toàn do Ngân sách Nhà nước chi trả13
1.2. Sự cần thiết phải quy định bằng pháp luật về chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam14
1.2.1. Xuất phát từ vai trò của người bào chữa đối với người bị buộc tội trong tố tụng hình sự14
1.2.2. Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giữa bên buộc tội và bên gỡ tội trong tố tụng hình sự15
1.2.3. Cụ thể hóa tính nhân đạo của Nhà nước bằng quy định pháp luật về chỉ định người bào chữa16
1.3. Ý nghĩa của chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự16
1.3.1. Chỉ định người bào chữa giúp cho người bị buộc tội được chỉ định gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự16
1.3.2. Chỉ định người bào chữa giúp cho quá trình giải quyết vụ án hình sự có người bị buộc tội được chỉ định người bào chữa trở nên khách quan, công bằng17
1.3.3. Chỉ định người bào chữa là chính sách nhân đạo của Nhà nước18
Chương 2. CHỈ ĐỊNH NGƯỜI BÀO CHỮA THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM NĂM 201519
2.1. Quy định pháp luật về các trường hợp được chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam19
2.1.1. Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình và họ không có người bào chữa được mời19
2.1.1.1. Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù và họ không có người bào chữa được mời20
2.1.1.2. Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân và họ không có người bào chữa được mời.20
2.1.1.3. Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là tử hình và họ không có người bào chữa được mời21
2.1.2. Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi và họ không có người bào chữa được mời21
2.1.2.1. Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần và họ không có người bào chữa được mời22
2.1.2.2. Người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi và họ không có người bào chữa được mời24
2.2. Quy định pháp luật về chủ thể có thẩm quyền chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự25
2.2.1. Chủ thể yêu cầu, đề nghị cử người bào chữa trong tố tụng hình sự25
2.2.1.1. Cơ quan điều tra25
2.2.1.2. Viện kiểm sát26
2.2.1.3. Tòa án27
2.2.1.4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra27
2.2.2. Chủ thể cử người bào chữa trong tố tụng hình sự28
2.2.2.1. Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư28
2.2.2.2. Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước29
2.2.2.3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận30
2.3. Quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam30
2.3.1. Xác định các trường hợp được chỉ định người bào chữa30
2.3.1.1. Xác định bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 tù, tù chung thân, tử hình và họ không có người bào chữa được mời31
2.3.1.2. Xác định người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi và họ không có người bào chữa được mời31
2.3.2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu hoặc đề nghị cử người bào chữa33
2.3.3. Các tổ chức được yêu cầu hoặc đề nghị cử người bào chữa cho người bị buộc tội tiến hành cử người để làm người bào chữa34
2.3.4. Cơ quan có thẩm quyền gặp người bị buộc tội, người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội để họ có ý kiến về việc chỉ định người bào chữa34
2.3.4.1. Trường hợp người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của người bị buộc tội đồng ý chỉ định người bào chữa35
2.3.4.2. Trường hợp người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ muốn thay đổi người bào chữa36
2.3.4.3. Trường hợp người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ muốn từ chối người bào chữa37
Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ CHỈ ĐỊNH NGƯỜI BÀO CHỮA39
3.1. Thực trạng quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về chỉ định người bào chữa39
3.1.1. Văn bản hướng dẫn của Tòa án về chỉ định người bào chữa không còn phù hợp39
3.1.2. Văn bản hướng dẫn thi hành về trường hợp chỉ định người bào chữa còn thiếu sót40
3.2. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về chỉ định người bào chữa42
3.2.1. Ban hành văn bản hướng dẫn mới của Tòa án quy định về chỉ định người bào chữa42
3.2.2. Bổ sung văn bản hướng dẫn quy định về các trường hợp chỉ định người bào chữa42
KẾT LUẬN45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO47

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiến pháp năm 2013, quy định Nhà nước có nghĩa vụ đảm bảo quyền con người, quyền công dân với mục tiêu là đảm bảo sự an toàn, sự tự do và hạnh phúc của mọi người dân. Trong lịch sử lập hiến của Việt Nam quyền của con người luôn được cụ thể hóa bằng những quyền cơ bản của công dân và bao giờ cũng được xem là một chế định rất quan trọng – đây là một trong những chế định bản chất dân chủ, tiến bộ của một Nhà nước. Một trong những quyền cơ bản, không thể thiếu nhằm phát huy tính dân chủ xã hội chủ nghĩa, củng cố cơ sở pháp lý, giúp công tác xét xử tiến hành toàn diện và khách quan, chính xác, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đó là quyền được bào chữa của công dân. Quyền bào chữa là một phạm trù của quyền con người gắn liền với người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, là một trong những quyền cơ bản giúp người bị buộc tội tự bảo vệ mình hoặc nhờ người khác bảo vệ trước sự cáo buộc có tội của bên buộc tội.

Quyền bào chữa chính là phương tiện pháp lý quan trọng giúp người bị buộc tội có điểm tựa về mặt pháp lý, tinh thần, kiến thức, niềm tin để công khai đứng ra bảo vệ mình, chống lại sự cáo buộc có tội của bên buộc tội, đồng thời giúp cho việc xét xử trở nên công bằng, khách quan. Việc thực hiện tốt nguyên tắc đảm bảo quyền bào chữa cho người bị buộc tội đã góp phần giúp cho Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng kịp thời, nhanh chóng xác minh sự thật khách quan và áp dụng các hoạt động tố tụng đúng trình tự, thủ tục. Đảm bảo việc xét xử đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.

Thực tế, trong xã hội có những vụ án hình sự người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa. Có thể là do hoàn cảnh gia đình khó khăn, không đủ điều kiện chi trả khi mời luật sư bào chữa hoặc bản thân, gia đình họ không nhận thấy được tầm quan trọng của người bào chữa đối với việc gỡ tội, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ. Chính vì vậy, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2021, 2024, 2025 (BLTTHS năm 2015) đã đưa cụm từ “Chỉ định người bào chữa” trở thành một điều luật độc lập, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị buộc tội được bảo vệ khi họ không có khả năng tự bảo vệ mình một cách tốt nhất. Như vậy, có thể thấy vai trò của người bào chữa là rất quan trọng và vô cùng cần thiết đối với người bị buộc tội, đặc biệt là đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình; người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi. Những trường hợp trên là rất cần thiết có người bào chữa đứng ra bảo vệ, giúp đỡ người bị buộc tội gỡ tội hoặc làm nhẹ trách nhiệm hình sự khi họ không có người bào chữa được mời.

Chỉ định người bào chữa được ghi nhận trong Bộ luật tố tụng hình sự là một bước tiến mới và ngày càng hoàn thiện của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam. Quy định về sự tham gia của người bào chữa chỉ định vào trong vụ án hình sự như là sự nhân đôi bảo đảm quyền bào chữa cho họ. Chỉ định người bào chữa không chỉ mang lại sự công bằng cho người bị buộc tội mà còn thể hiện sự nhân đạo của Nhà nước tạo điều kiện, giúp đỡ cho người bị buộc tội thuộc trường hợp được chỉ định người bào chữa có thể thông qua người bào chữa được cử để phủ nhận một phần hay toàn bộ sự buộc tội của cơ quan tiến hành tố tụng, làm giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự của mình trong vụ án hình sự. Nhận thức được tầm quan trọng của việc chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự đối với người bị buộc tội khi không có người bào chữa được mời để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ. Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phát hiện những bất cập, hạn chế từ đó đề xuất giải pháp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự Việt Nam là cần thiết và cấp bách không những giúp người bị buộc tội gỡ tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà còn giúp cho Cơ quan tiến hành tố tụng làm rõ sự thật vụ án, chính xác, khách quan và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, đảm bảo xét xử đúng người đúng tội.

Vì lý do trên, người viết đã chọn đề tài “Chế định chỉ định người bào chữa trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam: Một số khó khăn, vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện” để làm tiểu luận, nhằm tìm hiểu sâu hơn về yếu tố lý luận cũng như quy định pháp luật tố tụng hình sự về chỉ định người bào chữa, thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

TẢI VỀ: Bấm tải ngay để sở hữu toàn bộ nội dung của tài liệu!
TẢI TÀI LIỆU NGAY - 149.000 ₫
Độ dài: 47 Trang | Định dạng: Word | Thanh toán tự động 24/7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

  1. Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  2. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2024, 2025).
  3. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988;
  4. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003;
  5. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025).
  6. Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;
  7. Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015);
  8. Nghị quyết 03/2004/NQ-HĐTP ngày ngày 02 tháng 10 năm 2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Nghị quyết hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của bộ luật tố tụng hình sự năm 2003.
  9. Thông tư 46/2019/TT-BCA ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Bộ Công an Thông tư quy định trách nhiệm của lực lượng công an nhân dân trong việc thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 liên quan đến bảo đảm quyền bào chữa của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc theo quyết định truy nã, người bị tạm giữ, bị can; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố.

VĂN BẢN KHÁC

  1. Thông tư liên tịch 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC của Bộ tư pháp- Bộ công an – Bộ quốc phòng – Bộ tài chính – Tòa án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao Thông tư liên tịch quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
  2. Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1996.

SÁCH, BÁO, GIÁO TRÌNH

  1. GS.TS. Nguyễn Ngọc Anh – Luật sư.TS. Phan Trung Hoài (2015), Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội.
  2. Phạm Văn Beo (chủ biên) (2017), Giáo trình những vấn đề lý luận chung về Luật tố tụng hình sự, Khoa luật, Đại học Cần Thơ.
  3. Trương Minh Hiếu (2018), Bào chữa chỉ định theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam cho người dưới 18 tuổi phạm tội từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.
  4. Nguyễn Hạnh Nguyên (2016), Chỉ định người bào chữa cho người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ.
  5. Hoàng Phê (chủ biên) (2016), Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, NXB Hồng Đức.

TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

  1. Dương Tấn Thanh, Một số bất cập của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 trong thực tiễn, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2388 [19/01/2026].
  2. Lê Thương, Mở rộng trường hợp phải chỉ định người bào chữa cho bị can, bị cáo, Tạp chí kiểm sát, https://kiemsat.vn/mo-rong-truong-hop-phai-chi-dinh-nguoi-bao-chua-cho-bi-can-bi-cao-46735.html [09/02/2026].
TẢI VỀ: Bấm tải ngay để sở hữu toàn bộ nội dung của tài liệu!
TẢI TÀI LIỆU NGAY - 149.000 ₫
Độ dài: 47 Trang | Định dạng: Word | Thanh toán tự động 24/7
Xem thêm: Tiểu luận cùng môn học