Hướng dẫn áp dụng: Điều 83 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Điều 83. Xác định chứng cứ

1. Các tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

2. Các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.

3. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

4. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên toà.

5. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định và có chữ ký của các thành viên tham gia thẩm định.

7. Tập quán được coi là chứng cứ nếu được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận.

8. Kết quả định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định hoặc văn bản do chuyên gia về giá cả cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Lưu ý: Điều luật này đã bị bãi bỏ, thay thế bởi Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Hiện đã có 1 văn bản hướng dẫn áp dụng và tài liệu liên quan đến Điều 83 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Án lệ số 07/2016/AL: Công nhận hợp đồng mua bán nhà được xác lập trước ngày 01/7/1991
Còn hiệu lực
Công bố: 17/10/2016
• 10 trang • Định dạng: PDF (gốc), PDF/A, Word
• Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
TOP 10 Tài liệu pháp luật mới nhất