| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 1 |
| 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 5. Kết cấu đề tài | 2 |
| CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC | 3 |
| 1.1. Khái niệm cải cách thể chế hành chính nhà nước | 3 |
| 1.1.1. Khái niệm cải cách | 3 |
| 1.1.2. Khái niệm thể chế hành chính nhà nước | 3 |
| 1.1.3. Khái niệm cải cách thể chế hành chính nhà nước | 4 |
| 1.2. Phạm vi cải cách thể chế hành chính nhà nước | 5 |
| 1.3. Mục tiêu cải cách thể chế hành chính nhà nước | 5 |
| 1.3.1. Mục tiêu chung | 5 |
| 1.3.2. Mục tiêu riêng | 6 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | 8 |
| 2.1. Tổng quan chung về Bộ Tài nguyên và Môi trường | 8 |
| 2.1.1. Vị trí và chức năng của Bộ Tài nguyên và Môi trường | 8 |
| 2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường | 8 |
| 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường | 8 |
| 2.2. Bối cảnh chung về cải cách thể chế hành chính nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường | 9 |
| Thứ nhất, Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi là thách thức trước mắt của Bộ Tài nguyên và Môi trường | 10 |
| Thứ hai, nhiệm vụ cấp bách trong việc hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục liên quan đến cấp phép mỏ vật liệu xây cao tốc | 10 |
| Thứ ba, hiện trạng ô nhiễm không khí vẫn diễn ra trầm trọng mặc dù đã có khung pháp lý về bảo vệ môi trường không khí | 11 |
| Thứ tư, đối mặt với vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt và chờ hướng dẫn chi tiết liên quan đến phương pháp thu gom, xử lý rác từ Bộ Tài nguyên và Môi trường | 11 |
| Thứ năm, chuẩn bị cho việc vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon | 12 |
| 2.3. Đánh giá thực tiễn cải cách thể chế hành chính Nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường | 13 |
| 2.3.1. Một số kết quả đạt được | 13 |
| Thứ nhất, cắt giảm, đơn giản hoá quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của 6 lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường | 13 |
| Thứ hai, ban hành các văn bản pháp lý hỗ trợ về việc xây dựng, vận hành Chính phủ điện tử | 13 |
| Thứ ba, đẩy mạnh khuôn khổ pháp lý trong thực hiện cải cách hành chính | 14 |
| Thứ tư, một số vướng mắc thể chế đã được tháo gỡ | 14 |
| 2.3.2. Một số hạn chế | 14 |
| Thứ nhất, hạn chế trong cải cách thể chế hành chính đối với lĩnh môi trường | 14 |
| Thứ hai, bất cập trong cải cách thể chế hành chính đối với lĩnh vực đất đai | 15 |
| Thứ ba, bất cập trong cải cách thể chế hành chính đối với lĩnh vực tài nguyên | 16 |
| 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế | 16 |
| CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | 18 |
| 3.1. Phương hướng cải cách thể chế hành chính nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường | 18 |
| 3.1.1. Cải cách thể chế hành chính phải mang tính dân chủ với mục đích chính nhằm phục vụ nhân dân | 18 |
| 3.1.2. Cải cách thể chế hành chính phải dựa trên sự minh bạch và hạn chế các hiện tượng tham nhũng | 18 |
| 3.1.3. Cải cách thể chế hành chính phải đáp ứng được tính tinh gọn, tránh xảy ra hiện tượng chồng chéo giữa hệ thống pháp luật | 19 |
| 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện cải cách thể chế hành chính nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường | 19 |
| Thứ nhất, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường | 19 |
| Thứ hai, triệt để cắt giảm thủ tục đất đai không cần thiết | 20 |
| Thứ ba, công khai minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản | 20 |
| Thứ tư, tiếp tục nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí | 21 |
| KẾT LUẬN | 22 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 23 |